Trả lời ngắn. Với nhà chung cư, quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD quy định phòng ngủ có diện tích sử dụng không nhỏ hơn 9 m², căn hộ không nhỏ hơn 25 m² và phải có ít nhất một phòng ở và một khu vệ sinh. Chiều cao thông thủy của phòng ở không được nhỏ hơn 2,6 m, của bếp và phòng vệ sinh không nhỏ hơn 2,3 m. Đây là mức tối thiểu, không phải kích thước phổ biến. Diện tích căn hộ ghi trên Giấy chứng nhận được tính theo kích thước thông thủy. Để kê giường 1m6 (160 × 200 cm) với 60 cm hai bên và 50 cm ở cuối giường, phòng cần khoảng 2,80 × 2,50 m tính từ tường đến tường.
Giường đôi có vừa phòng ngủ của bạn không?
Một phòng ngủ 9 m² vuông vức, 3 × 3 m, kê vừa giường 1m6: còn 70 cm mỗi bên và 1 m ở cuối giường. Hãy thử với phòng của bạn.
| Giường | Kích thước (cm) | Cách gọi khi mua | Nên biết |
|---|---|---|---|
| Giường 1m | 100 × 190 | Nệm 1m x 1m9 | Cỡ nệm đơn phổ biến nhất; có loại dài 2 m |
| Giường 1m2 | 120 × 190 | Nệm 1m2 x 1m9 | Có hãng làm dài 2 m |
| Giường 1m4 | 140 × 200 | Nệm 1m4 x 2m | Giường đôi nhỏ |
| Giường 1m6 | 160 × 200 | Nệm 1m6 x 2m, queen | Cỡ giường đôi quen thuộc |
| Giường 1m8 | 180 × 200 | Nệm 1m8 x 2m, king | Rộng hơn giường 1m6 là 20 cm |
| Giường 2m | 200 × 200 | Nệm 2m x 2m | Một số nơi gọi là super king |
| Giường 2m2 | 220 × 200 | Nệm 2m2 x 2m, super king | Cho phòng ngủ rất rộng |
Diện tích các phòng ở Việt Nam
| Phòng | Kích thước thường gặp | Mức tối thiểu và quy định | Nên biết |
|---|---|---|---|
| Phòng ngủ master | Không có số liệu chính thức | Diện tích sử dụng không nhỏ hơn 9 m² (QCVN 04:2021/BXD, mục 2.2.4.4, nhà chung cư) | Giường 1m6 cần khoảng 2,80 × 2,50 m; giường 1m8 khoảng 3,00 × 2,50 m (60 cm hai bên, 50 cm cuối giường) |
| Phòng ngủ nhỏ | Không có số liệu chính thức | Cũng không nhỏ hơn 9 m² và phải có chiếu sáng tự nhiên | Giường 1m (100 × 190 cm) kê sát tường, chừa 60 cm một bên: khoảng 1,60 × 2,40 m |
| Phòng khách | Không có số liệu chính thức | Không có mức riêng trong các điều của QCVN 04 chúng tôi đã đọc | Chiều rộng quan trọng hơn diện tích: sofa và kệ TV nằm ở hai bức tường đối diện |
| Bếp | Không có số liệu chính thức | Chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,3 m (mục 2.2.10) | Đo từ mép tủ bếp đến bức tường đối diện |
| Phòng vệ sinh | Không có số liệu chính thức | Mỗi căn hộ có ít nhất một khu vệ sinh; chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,3 m | Đo kỹ trước khi mua tủ lavabo hoặc vách tắm |
| Hành lang trong căn hộ | Không có số liệu chính thức | Không có mức riêng trong các điều chúng tôi đã đọc | Đo cả chỗ rẽ trước khi chuyển nệm hoặc tủ vào |
| Chiều cao phòng | Không có số liệu chính thức | Phòng ở không nhỏ hơn 2,6 m thông thủy (mục 2.2.10) | Thông thủy là chiều cao thực, từ mặt sàn đến trần |
| Cả căn hộ | Không có số liệu chính thức | Diện tích sử dụng không nhỏ hơn 25 m² (mục 2.2.4.1), kể cả căn studio | Diện tích sử dụng tính theo thông thủy, gồm cả ban công và lô gia |
QCVN 04:2021/BXD áp dụng cho nhà chung cư. Với nhà ở riêng lẻ, hãy hỏi đơn vị thiết kế hoặc cơ quan cấp phép ở địa phương. Con số đáng tin nhất là con số bạn tự đo bằng thước dây.
Quy chuẩn áp dụng cho đâu
- Nhà chung cư. QCVN 04:2021/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư, ban hành kèm Thông tư 03/2021/TT-BXD và có hiệu lực từ ngày 5 tháng 7 năm 2021.
- Sửa đổi 01:2026. Thông tư 31/2026/TT-BXD sửa đổi quy chuẩn này, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2026, liên quan đến khu vực để xe điện, sạc xe điện và đổi pin. Những gì không được sửa vẫn theo QCVN 04:2021/BXD.
- Phòng ngủ cần ánh sáng tự nhiên. Quy chuẩn yêu cầu phòng ngủ phải thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên.
Cách tính diện tích căn hộ: thông thủy và tim tường
- Diện tích thông thủy. Diện tích sử dụng căn hộ được tính theo kích thước thông thủy và ghi vào Giấy chứng nhận. Nó gồm cả tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và ban công, lô gia, nhưng không tính tường bao căn hộ, tường giữa các căn hộ, phần sàn có cột và hộp kỹ thuật (Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, Thông tư 05/2024/TT-BXD, Điều 5).
- Ban công, lô gia. Tính toàn bộ diện tích sàn đến mép trong của ban công hoặc lô gia.
- Diện tích tim tường. Đo đến giữa tường bao, nên luôn lớn hơn diện tích thông thủy của cùng căn hộ. Khi so sánh hai căn, hãy so cùng một cách tính.
- Khi bàn giao. Biên bản bàn giao phải ghi cả diện tích thực tế bàn giao và diện tích trong hợp đồng.
Những lỗi hay gặp
- Lấy mức tối thiểu làm kích thước chuẩn. 9 m² là mức thấp nhất cho phòng ngủ chung cư, không phải kích thước hợp lý cho mọi nhà.
- Lẫn diện tích tim tường với thông thủy. Diện tích tim tường gồm cả một phần tường, nên lớn hơn chỗ bạn thật sự kê được đồ.
- Quên ban công. Diện tích thông thủy của căn hộ đã gồm ban công và lô gia, nên phần trong nhà nhỏ hơn con số tổng.
- Chỉ nhìn số m². Phòng 9 m² vuông 3 × 3 m và phòng dài 2,25 × 4 m kê giường rất khác nhau. Chiều rộng mới quyết định.
Xem các phòng của bạn bằng 3D
Trong Flatwalk, bạn vẽ hoặc chụp ảnh mặt bằng căn hộ rồi đi dạo trong đó bằng 3D. Đồ nội thất từ các cửa hàng thật hiện ra đúng kích thước thật, nên bạn thấy được giường 1m8 có còn chỗ mở cánh tủ quần áo không, và thước dây đo mọi khoảng hở bằng centimet.
Những gì Flatwalk không làm: Flatwalk không kiểm tra căn hộ của bạn có đúng quy chuẩn hay không, cũng không cho biết quy chuẩn yêu cầu gì, và bản vẽ chỉ đúng bằng những con số bạn nhập vào. Hãy đo căn phòng thật bằng thước dây.
Cũng cho Việt Nam: kích thước giường
Flatwalk làm được những gì mà các phần mềm cũ bỏ qua

Ánh sáng
Thêm đèn trần, đèn bàn và dải đèn LED để thấy từng căn phòng vào buổi tối, chứ không chỉ ban ngày.

Căn hộ của bạn trong thành phố
Nhập địa chỉ và con phố cùng các tòa nhà xung quanh bạn hiện ra bằng 3D ở nơi bản đồ có dữ liệu.

Nắng theo địa chỉ của bạn
Xem nắng rọi vào đâu theo ngày và giờ, trước khi một món đồ mới phải nằm dưới nắng suốt mùa hè.

Một món đồ, trong chính phòng của bạn
Qua camera trực tiếp hoặc trong ảnh chụp căn phòng, đặt món đồ lên sàn nhà bạn với kích thước thật trước khi mua.

Chi tiết
Cửa ra vào, bộ tản nhiệt, bếp, tủ quần áo và phòng tắm được dựng từng món một, để đồ nội thất mới gặp đúng những gì thật sự có ở đó.

Thiết kế cho ngón tay cái
Chạm vào một món đồ và các lựa chọn của nó hiện ra: di chuyển, xoay, thay bằng món khác.
Vuốt để xem thêm. Mọi hình ảnh đều chụp từ chính ứng dụng.
Một căn hộ, miễn phí
Hầu hết mọi người chỉ thiết kế một ngôi nhà. Với việc đó, Flatwalk không tốn đồng nào: không đồng hồ đếm ngược dùng thử, không cần thẻ. Vẽ căn hộ của bạn, nội thất đúng kích thước thật, thước dây, ánh sáng, nắng và đi dạo đều được bao gồm, và mỗi công cụ AI cho một lần dùng thử miễn phí. Gói thành viên dành cho những ai muốn nhiều căn hộ hơn hoặc nhiều AI hơn.
Những câu hỏi thường gặp
Kích thước phòng ngủ tiêu chuẩn là bao nhiêu? Không có một kích thước chuẩn duy nhất. Với chung cư, QCVN 04:2021/BXD quy định phòng ngủ không nhỏ hơn 9 m², ví dụ 3 × 3 m. Để kê giường 1m6 thoải mái, với 60 cm hai bên và 50 cm ở cuối giường, phòng cần khoảng 2,80 × 2,50 m.
Phòng ngủ bao nhiêu m2 là hợp lý? Tối thiểu 9 m² ở chung cư. Ngoài chỗ cho giường và lối đi, hãy cộng thêm chiều sâu tủ quần áo và chỗ mở cánh tủ, cánh cửa.
Diện tích căn hộ studio tối thiểu là bao nhiêu? Mọi căn hộ chung cư, kể cả studio, phải có diện tích sử dụng không nhỏ hơn 25 m², với ít nhất một phòng ở và một khu vệ sinh.
Phòng ngủ master cần rộng bao nhiêu để kê giường 1m8? Chỉ tính giường và lối đi, khoảng 3,00 × 2,50 m với 60 cm hai bên và 50 cm ở cuối giường; với 80 cm và 70 cm, khoảng 3,40 × 2,70 m.
Diện tích thông thủy là gì? Là diện tích sử dụng căn hộ đo theo mặt trong của tường bao, gồm cả tường ngăn bên trong, ban công và lô gia, không gồm cột và hộp kỹ thuật. Đây là con số ghi trên Giấy chứng nhận.
Flatwalk cho bạn đặt đồ nội thất thật, với kích thước thật, vào bản vẽ 3D căn hộ của bạn, miễn phí cho một căn hộ. Ứng dụng sắp có mặt trên Google Play; hãy đăng ký vào danh sách chờ tại flatwalk.app.
Đăng ký trước